Thứ Tư, ngày 08 tháng 6 năm 2011

Tenses - Thì tiếng Anh - Và cách phân biệt các thì

Tenses - Thì tiếng Anh - Và cách phân biệt các thì

Tenses - Thì tiếng Anh:
1. Present simple (Hiện tại đơn): Dùng để diễn tả những hành động lặp đi lặp lại thường ngày và những hiện tượng hiển nhiên
Nhận biêt thì với các trạng từ: 
Every day/week/month/year/etc
On Mondays/weekends/etc
Always > Usually > Often > Generally > Sometimes > Occasionally > Once in a while > Rarely > Seldom > Hardly ever > Never (sắp xếp theo tần suất giảm dần)
 
Khẳng định:
I, We, You, They:       S + V + O
He, she, it:                   S + Vs/es + O (Những V tận cùng bằng những âm /s, ʃ, tʃ, dƷ, ou/ thì +es, còn lại +s)

Phủ định:
I, We, You, They:       S + don’t + V+ O
He, she, it:                   S + doen’t + V(nguyên mẫu) + O

Câu hỏi:
I, We, You, They:       Do + S + V + O?
He, she, it:                   Does + S + V(nguyên mẫu) + O ?

2. Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn): Diễn tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói, hoặc trong thời gian gần đây và sẽ tiếp tục trong thời gian đến.
Nhận biết thì với các trạng từ: Now/At the moment/For the moment/At the present: bây giờ, tại thời điểm này
Currently: hiện tại
Temporarily: tạm thời
This week/month/semester/etc
Today
 
Khẳng định:               S + am/is/are + V-ing
Phủ định:                   S + am/is/are not + V-ing
Câu hỏi:                     Am/Is/Are + S + V-ing?

3. Present Perfect (Hiện tại hoàn thành): Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ mà ko có thời gian chính xác, hành động vừa mới xảy ra gần đây, đã xảy ra và kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.
Nhận biết thì qua các trạng từ: Many/a couple of/several times: vài lần
Since + mốc thời gian
For + khoảng thời gian
In the last/past week/month/year/etc
Up to now/Until now/So far/Up to the present: cho đến bây giờ
Lately/Recently/Just: gần đây, vừa mới
Already: rồi (dùng trong câu khẳng định)
Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
Never: chưa bao giờ
Ever: đã từng
Before: trước đây
It/this/that is the first/second/most/best/only/worst/etc + Clause: đây là lần….
 
Khẳng định:               S + have/has + PP (Ved/V3)
Phủ định:                   S + have/has not + PP
Câu hỏi:                     Have/Has + S + PP?

4. Present Perfect Continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn): Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và đang tiếp diễn lúc nói.
Nhận biết thì qua các từ:All day/morning/week long
Since 3 o’clock/yesterday
For the past/last two days/three hours/etc
For ten days/two hours/etc
 
Khẳng định:               S + have/has + been + V-ing
Phủ định:                   S + have/has not + been + V-ing
Câu hỏi:                     Have/Has + S + been + V-ing?

5. Past Simple (Quá khứ đơn): Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ có thời gian cụ thể
Nhận biết thì qua các từ: Yesterday
Last night/week/month/etc
The last/first time + Clause
A day/two week/etc ago
Earlier today/this week/etc
 
Khẳng định:               S + Ved + O
Phủ định:                   S + didn’t + V(bare) + O
Câu hỏi:                     Did + S + PP + V(bare) + O?

6. Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn): Diễn tả hành động đã xảy ra và đang tiếp diễn khi 1 hành động khách xảy ra.
 Dùng when để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác cắt ngang
Dùng while để diễn tả hai hành động đồng thời diễn ra trong quá khứ

Khẳng định:               S + was/were + V-ing
Phủ định:                   S + was/were not + V-ing
Câu hỏi:                     Was/Were + S + V-ing?

7. Past Perfect (Quá khứ hoàn thành): Diễn ta 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ.
Nhận biết thì qua các từ: 
·        Dùng by the time để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ
Ngoài ra, có thể dùng before hoặc after
Past perfect + Before + Past simple
·        Past simple + After + Past perfect
·         
Khẳng định:               S + had + PP (Ved/V3)
Phủ định:                   S + had not + PP
Câu hỏi:                     Had + S + PP?

8. Past Perfect contiuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn): Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài cho đến khi 1 hành động khác cũng trong khứ
Khẳng định:               S + had + been + V-ing
Phủ định:                   S + had not + been + V-ing
Câu hỏi:                     Had + S + been + V-ing?

Chú ý:
*      Không dùng thì Past Perfect Continous cho động từ to be: không có dạng Had been being. Thay vào đó ta dùng had been.
*     Có thể thay thì này bằng Past Perfect (vì thì Past Perfect continuous ít được sử dụng đến)

9. Future Simple (Tương lai đơn): Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai
Nhận biết thì qua các từ: Tomorrow
Tonight
Next week/month/year/etc
The next time + Clause
In a few days/ten minutes/a month/etc
Khẳng định:               S + will + V(bare) + O
Phủ định:                   S + won’t + V(bare) + O
Câu hỏi:                     Will+ S + V(bare) + O?

10.  Future continuous (Tương lai tiếp diễn): Diễn tả 1 hành động sẽ diễn ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai hoặc đã được lập kế hoạch trước.
Khẳng định:               S + will + be + V-ing
Phủ định:                   S + won’t + be + V-ing
Câu hỏi:                     Will+ S + be + V-ing?

11.  Future Perfect (Tương lai hoàn thành): Diễn tả 1 hành động sẽ kết thúc vào một thời điểm trong tương lai.
Nhận biết thì qua các từ: by, at
Khẳng định:               S + will + have + PP
Phủ định:                   S + won’t + have + PP
Câu hỏi:                     Will+ S + have + PP?

12.  Future Perfect Continuous (Tương lai hoàn thành tiếp diễn): Diễn tả hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục cho đến lúc kết thúc.
Khẳng định:               S + will + have been + V-ing
Phủ định:                   S + won’t + have been + V-ing
Câu hỏi:                     Will+ S + have been + V-ing?

Cách phân biệt các thì:
Phân biệt Quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành
Quá khứ đơn
Hiện tại hoàn thành
Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
VD: I 
visited Hanoi last month. (Tháng trước tôi đã đi thăm Hà Nội.)
They won several awards 2 years ago. (Cách đây 2 năm, họ đã giành được một vài giải thưởng.)
Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian cụ thể
VD: I have visited Hanoi. (Tôi đã đi thăm Hà Nội.)
They have won several awards. (Họ đã đoạt được một vài giải thưởng.)
Sự việc đã xảy ra quá lâu hoặc hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ nhưng không còn có thể lặp lại
VD: Shakespeare 
wrote many plays. (Shakespeare đã viết rất nhiều vở kịch)  hiện nay ông ấy đã mất
Julia’s grandmother 
saw the play Romeo and Juliet at least 3 times. (Bà của Julia đã xem vở kịch Rome và Juliet ít nhất 3 lần.)  bà của Julia đã mất hoặc vở kịch đó không còn được chiếu nữa
Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai
VD: My sister has written a number of short stories. (Chị tôi đã viết rất nhiều truyện ngắn.) 
 vẫn tiếp tục sáng tác
Julia’s grandmother has seen the play Romeo and Juliet at least 3 times. (Bà của Julia đã xem vở kịch Rome và Juliet ít nhất 3 lần.) 
 một ngày nào đó có thể xem lại 
Hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả không còn ở hiện tại
VD: Tom 
had a serious car crash. (Tom đã găp tai nạn ô tô nghiêm trọng.)  hiện giờ anh ấy đã ra viện
Tom 
washed the car. (Tom đã rửa xe.)  hiện giờ nó lại bị bẩn
lost the key. (Tôi đã bị mất chìa khóa.)  hiện giờ đã tìm thấy
Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại
VD: Tom has had a serious car crash. (Tom đã găp tai nạn ô tô nghiêm trọng.) 
 hiện giờ anh ấy đang nằm viện
Tom has washed the car. (Tom đã rửa xe.) 
 hiện giờ nó rất sạch sẽ
have lost the key. (Tôi đã bị mất chìa khóa.) 
 hiện giờ tôi không thể vào nhà


Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã kết thúc ở quá khứ
VD: She 
lived in Hanoi for 10 years. (Cô ấy đã sống ở Hà Nội 10 năm.)  hiện giờ cô ấy không còn sống ở đó nữa
The director 
made many films in his career. (Nhà đạo diễn này đã làm rất nhiều phim trong suốt sự nghiệp của mình.)  hiện giờ ông ấy không còn làm phim nữa
Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai
VD: She has lived in Hanoi for 10 years. (Cô ấy đã sống ở Hà Nội 10 năm.) 
 hiện giờ cô ấy vẫn đang sống ở đó
The director has made many films. (Nhà đạo diễn này đã làm rất nhiều phim.) 
 hiện giờ ông ấy vẫn tiếp tục làm phim
Nói chi tiết về một sự việc vừa mới xảy ra
VD: - Ow! I have burnt myself. (Ôi! Tôi bị phỏng rồi.)
- How 
did you do that? (Làm sao mà lại bị phỏng vậy?)
- I 
picked up a hot dish. (Tôi bê đĩa thức ăn nóng.)
Thông báo hoặc loan tin về một sự việc vừa mới xảy ra
VD: - Ow! I have burnt myself. (Ôi! Tôi bị phỏng rồi.)

Phân biệt Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn
Quá khứ đơn
Quá khứ tiếp diễn
Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
VD: Yesterday I 
cooked my dinner. (Hôm qua tôi đã nấu bữa tối.)
What 
did you do last Sunday? (Chủ nhật trước bạn đã làm gì?)
Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
VD: I was cooking my dinner at 6 p.m yesterday. (Hôm qua, lúc 6h tối, tôi đang nấu bữa tối.)
What were you doing at this time last Sunday? (Giờ này chủ nhật trước, bạn đang làm gì?)
Note: có thể thấy rằng ở cách dùng này, thì Quá khứ đơn thường diễn tả hành động một cách chung chung còn thì Quá khứ tiếp diễn thì diễn tả một cách chính xác và chi tiết hơn về thời gian.


Hành động lặp đi lặp hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ
VD: He always 
carried an umbrella. (Ông ta luôn mang theo ô.)
Hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người khác
VD: He was always ringing me up. (Anh ta cứ gọi điện cho tôi mãi.)
Hành động đã xảy ra trong quá khứ
VD: Yesterday, Mr Smith 
worked. (Hôm qua, ông Smith đã làm việc.)  nhấn mạnh đến hành động “làm việc” chứ không phải “đi chơi”
Hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trong quá khứ
VD: Yesterday, Mr Smith was working from 2 p.m to 5p.m. (Ông Smith đã làm việc liên tục từ 2 đến 5h chiều hôm qua.) 
 nhấn mạnh đến khoảng thời gian “từ 2 đến 5h chiều”


Một loạt các hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ
VD: She 
got out the car, locked the door, and walked toward the theater. (Cô ấy ra khỏi xe, khóa cửa rồi bước về phía nhà hát.)
Hai hay nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
VD: Last night, when I was studying, my sister was sleeping. (Tối qua, trong lúc tôi đang học bài thì chị gái tôi đang ngủ.)
Note: 2 cách dùng trên dễ bị nhầm lẫn với một cách dùng, vốn là sự kết hợp của Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn nhằm diễn tả: một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động cũng trong quá khứ khác cắt ngang. Khi đó, hành động nào đang diễn ra thì dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động nào cắt ngang thì dùng Quá khứ đơn.
VD: When I came yesterday, he was cooking. (Hôm qua, khi tôi đến, anh ấy đang   nấu ăn.) 
 hành động “nấu ăn” đang xảy ra thì hành động “đến” cắt ngang
While John was working in the garden, he hurt his back. (John bị đau lưng trong khi anh ấy đang làm việc ngoài vườn.) 
 hành động “làm việc” bị hành động “đau lưng” cắt ngang.






1 nhận xét:

Đăng nhận xét

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More